Hôm nay93
Tháng này2714
Năm này2714
A. Thủ tục hành chính về Thuế tối thiểu toàn cầu theo Nghị định số 326/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Thời hạn thực hiện một số thủ tục hành chính về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn (sau đây viêt tắt là QDMTT) theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu như sau:
1. Thời hạn nộp Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15: Tập đoàn đa quốc gia thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 hoặc đơn vị hợp thành Tập đoàn giao trách nhiệm gửi đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo.
2. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu: chậm nhất sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính báo cáo.
Trường hợp Tập đoàn có năm tài chính 2024 kết thúc vào hoặc trước ngày 30/6/205 thì thời hạn đăng ký thuế là 90 ngày kể từ ngày Nghị định số 236/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/10/2025) nhưng không muộn hơn thời hạn kê khai, nộp thuế áp dụng đối với Tập đoàn đó.
Như vậy, đối với các Tập đoàn có năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024 thì thời hạn đăng ký thuế theo QDMTT là ngày 31/12/2025.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế QDMTT: là 12 tháng kể từ sau ngày kết thúc năm tài chính.
Đối với các Tập đoàn có năm tài chính 2024 kết thúc vào ngày 31/12/2024, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế là ngày 31/12/2025.
B. Quyết định số 108/QĐ-CT ngày 30/01/2026 của Cục Thuế về việc Ban hành Chương trình khung cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế năm 2026
I. ĐỐI TƯỢNG CẬP NHẬT KIẾN THỨC
1. Nhân viên đại lý thuế;
2.Người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Số giờ cập nhật kiến thức năm 2026 là cơ sở đăng ký hành nghề hoặc xác định đủ điều kiện hành nghề năm 2027, trường hợp không bắt buộc phải cập nhật kiến thức thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Trang bị kiến thức cần thiết về pháp luật thuế, phí, lệ phí, quản lý thuế và pháp luật kế toán doanh nghiệp cho nhân viên đại lý thuế, người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế.
b) Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế, pháp luật kế toán của nhân viên đại lý thuế, người đăng ký hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Yêu cầu
a) Nắm vững các quy định pháp luật thuế, phí, lệ phí, pháp luật quản lý thuế, pháp luật liên quan đến quản lý thuế; pháp luật kế toán doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Biết áp dụng đúng chính sách pháp luật thuế, quản lý thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, đề nghị gia hạn nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
c) Biết áp dụng đúng chính sách pháp luật thuế để thực hiện dịch vụ tư vấn thuế cho người nộp thuế thực hiện đúng chính sách pháp luật thuế;
d) Biết áp dụng đúng pháp luật về kế toán để thực hiện dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh.
III. CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
1. Thời gian cập nhật kiến thức: Tối thiểu 24 giờ trong một năm. Trong đó thời gian cập nhật tối thiểu đối với từng phần kiến thức cụ thể như sau:
a) Phần I - Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế: 20 giờ.
b) Phần II - Các quy định của pháp luật về kế toán: 04 giờ.
2. Cấu trúc chương trình:
|
STT |
Nội dung |
|
|
|
I |
Phần I: Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế
|
|
|
|
1.1 |
Các quy định của pháp luật thuế, phí, lệ phí (Chú trọng các nội dung quy định mới ban hành trong năm 2025 và 2026) |
|
|
|
1.1.1 |
Pháp luật thuế Giá trị gia tăng |
|
|
|
1.1.2 |
Pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
1.1.3 |
Pháp luật thuế Thu nhập cá nhân |
|
|
|
1.1.4 |
Pháp luật về các loại thuế khác; Phí, lệ phí |
|
|
|
1.1.5 |
Giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, phí, lệ phí; Những vấn đề cần lưu ý khi áp dụng chính sách thuế, phí, lệ phí |
|
|
|
1.2 |
Nội dung liên quan đến quản lý thuế |
|
|
|
1.2.1 |
Nội dung Luật Quản lý thuế, các Nghị định, Thông tư, văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn về quản lý thuế (Chú trọng các nội dung quy định mới ban hành trong năm 2025 và 2026; các nội dung quy định vê hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế; quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết; quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số; quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản; xử lý vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn; chính sách miễn, giảm, gia hạn nộp thuế; quy định về Thuế tối thiểu toàn cầu; quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh...)
|
|
|
|
1.2.2 |
Các quy định mới của pháp luật liên quan đến quản lý thuế |
|
|
|
1.2.3 |
Hướng dẫn thực hành khai hồ sơ thuế (hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, gia hạn nộp thuế, quyết toán thuế, hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế,...) |
|
|
|
1.2.4 |
Giải đáp vướng mắc phát sinh; Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện pháp luật quản lý thuế |
||
|
II |
Phần II: Các quy định của pháp luật về kế toán |
||
|
2.1 |
Cập nhật các nội dung quy định mới của pháp luật kế toán doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
||
|
2.2 |
Hướng dẫn lập, soát xét báo cáo tài chính doanh nghiệp |
||
|
2.3 |
Giải đáp vướng mắc về công tác kế toán |
||
IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
Ban biên tập