MỘT SỐ ĐIỂM QUAN TRỌNG VỀ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT

28.12.2025 16:36594 đã xem

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 336/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ. So với quy định hiện hành, nghị định mới tăng mức phạt tiền đối với nhiều hành vi vi phạm, đồng thời bổ sung thêm các hành vi bị xử phạt nhằm tăng cường quản lý trật tự, an toàn giao thông đường bộ:

I. MỨC PHẠT CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ PHẠT

📌 Căn cứ: Điều 3, Điều 4

  • Mức phạt tối đa:
    • Cá nhân: 75.000.000 đồng
    • Tổ chức: 150.000.000 đồng
      (Khoản 1 Điều 3)
  • Hình thức xử phạt chính:
    • Cảnh cáo
    • Phạt tiền
      (Khoản 2 Điều 3)
  • Hình thức xử phạt bổ sung:
    • Đình chỉ đào tạo
    • Đình chỉ thi công
    • Tước phù hiệu xe kinh doanh
    • Tước giấy phép kinh doanh vận tải
      (Khoản 3 Điều 3)
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Khôi phục hiện trạng ban đầu
    • Phá dỡ công trình trái phép
    • Tháo dỡ biển quảng cáo, vật cản
    • Thu dọn rác thải, vật liệu
    • Nộp lại số lợi bất hợp pháp
      (Khoản 4 Điều 3)

II. VI PHẠM VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ

1. Sử dụng, khai thác đất đường bộ trái phép

📌 Căn cứ: Điều 5

Trồng cây che khuất tầm nhìn, che biển báo

  • Cá nhân: 500.000 – 1.000.000 đồng
  • Tổ chức: 1.000.000 – 2.000.000 đồng
    (Khoản 1 Điều 5)

Treo băng rôn, dựng cổng chào, đổ rác trái phép

  • Cá nhân: 1.000.000 – 2.000.000 đồng
  • Tổ chức: 2.000.000 – 4.000.000 đồng
    (Khoản 2 Điều 5)

Dựng rạp, lều quán, tường rào trái phép

  • Cá nhân: 3.000.000 – 5.000.000 đồng
  • Tổ chức: 6.000.000 – 10.000.000 đồng
    (Khoản 3 Điều 5)

Đổ phế thải, đào bới, gắn vật sai vào biển báo

  • Cá nhân: 4.000.000 – 6.000.000 đồng
  • Tổ chức: 8.000.000 – 10.000.000 đồng
    (Khoản 4 Điều 5)

Lấn chiếm đất đường bộ để xây nhà, đấu nối trái phép

  • Cá nhân: 15.000.000 – 20.000.000 đồng
  • Tổ chức: 30.000.000 – 40.000.000 đồng
    (Khoản 6 Điều 5)

Buộc phá dỡ, khôi phục hiện trạng
(Khoản 7 Điều 5)

2. Quản lý, vận hành công trình kỹ thuật dùng chung với đường bộ

📌 Căn cứ: Điều 6

Không đánh dấu nhận biết công trình

  • Cá nhân: 6.000.000 – 10.000.000 đồng
  • Tổ chức: 12.000.000 – 20.000.000 đồng
    (Khoản 1 Điều 6)

Không di dời công trình khi có yêu cầu

  • Cá nhân: 10.000.000 – 15.000.000 đồng
  • Tổ chức: 20.000.000 – 30.000.000 đồng
    (Khoản 2 Điều 6)

III. VI PHẠM TRONG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ

📌 Căn cứ: Điều 8

Thi công không cảnh báo, không biện pháp ATGT

  • Cá nhân: 1.000.000 – 3.000.000 đồng
  • Tổ chức: 2.000.000 – 6.000.000 đồng
    (Khoản 1 Điều 8)

Thi công không phép, sai phép

  • Cá nhân: 7.000.000 – 10.000.000 đồng
  • Tổ chức: 14.000.000 – 20.000.000 đồng
    (Khoản 4 Điều 8)

Gây tai nạn, ùn tắc giao thông

  • Cá nhân: 10.000.000 – 15.000.000 đồng
  • Tổ chức: 20.000.000 – 30.000.000 đồng
    (Khoản 5 Điều 8)

Đình chỉ thi công 04–10 ngày
(Khoản 7 Điều 8)

IV. VI PHẠM QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐƯỜNG BỘ

📌 Căn cứ: Điều 9

Chăn thả gia súc, buộc gia súc vào biển báo

  • Cá nhân: 100.000 – 200.000 đồng
    (Khoản 1 Điều 9)

Khoan đào, phá hỏng đường, vỉa hè trái phép

  • Cá nhân: 5.000.000 – 7.000.000 đồng
  • Tổ chức: 10.000.000 – 14.000.000 đồng
    (Khoản 5 Điều 9)

Buộc khôi phục nguyên trạng
(Khoản 6 Điều 9)

V. VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

1. Đối với lái xe kinh doanh vận tải

📌 Căn cứ: Điều 11

Taxi không đồng hồ, gian lận cước

  • Phạt: 1.000.000 – 2.000.000 đồng
    (Khoản 2 Điều 11)

Buộc nộp lại số tiền thu sai
(Khoản 3 Điều 11)

2. Đối với đơn vị kinh doanh vận tải

📌 Căn cứ: Điều 12

Không có giấy phép kinh doanh vận tải

  • Cá nhân: 12.000.000 – 16.000.000 đồng
  • Tổ chức: 24.000.000 – 32.000.000 đồng
    (Khoản 6 Điều 12)

Điều hành vận tải trái phép

  • Phạt: 30.000.000 – 50.000.000 đồng
    (Khoản 7 Điều 12)

Tước giấy phép, phù hiệu 1–3 tháng
(Khoản 8 Điều 12)

3. Nhân viên phục vụ trên xe

📌 Căn cứ: Điều 13

Thu tiền không trao vé, thu sai giá

  • Xe buýt: 100.000 – 200.000 đồng
  • Xe tuyến cố định: 300.000 – 400.000 đồng

Buộc nộp lại tiền thu sai
(Khoản 4 Điều 13)

4. Vận tải nội bộ và cho thuê xe

📌 Căn cứ: Điều 14, Điều 15

Dùng xe nội bộ để kinh doanh

  • Cá nhân: 3.000.000 – 5.000.000 đồng
  • Tổ chức: 6.000.000 – 10.000.000 đồng
    (Điều 14)

Cho thuê xe không hợp đồng

  • Cá nhân: 8.000.000 – 10.000.000 đồng
  • Tổ chức: 16.000.000 – 20.000.000 đồng
    (Khoản 1 Điều 15)

Hiền Hậu

Tin tức khác